Trong tuyết đưa than

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Hành động giúp đỡ, cứu giúp kịp thời lúc người khác gặp khó khăn, hoạn nạn: Thành ngữ này mô tả việc đem sự hỗ trợ thiết thực (như than sưởi) đến cho người đang rất cần (như trong trời tuyết lạnh), nhấn mạnh sự đúng lúc cần thiết của sự giúp đỡ.
    • Sự giúp đỡ quý giá kịp thời trong cơn khốn cùng: Hàm ý sự giúp đỡ này giá trị lớn lao được đưa ra đúng vào thời điểm người ta lâm vào cảnh khó khăn, thiếu thốn nhất.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Lúc công ty tôi sắp phá sản, khoản vay của ông ấy thực sự "trong tuyết đưa than". (Hành động cho vay được ví như mang than sưởi đến giữa trời tuyết, rất kịp thời quý giá.)
    • Trong cơn bão , những chuyến hàng cứu trợ đến với đồng bào đúng "trong tuyết đưa than". (Sự giúp đỡ đến đúng lúc người dân đang gặp thiên tai khắc nghiệt.)
    • "Ít người trong tuyết đưa than" (Lời than trong truyện thơ Lục Vân Tiên, ý nói hiếm người sẵn lòng giúp đỡ kịp thời lúc người khác hoạn nạn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh tính chất kịp thời thiết thực: Thành ngữ thường được dùng để ca ngợi hoặc miêu tả một hành động nghĩa hiệp, biết chia sẻ lúc người khác khó khăn nhất.
    • Hành động quyên góp của cộng đồng lúc này thật ý nghĩa "trong tuyết đưa than".
  • Dùng trong văn chương, lời ăn tiếng nói để chỉ sự giúp đỡ chân tình: Thành ngữ mang sắc thái trang trọng, văn chương, thường xuất hiện trong thơ ca hoặc lời lẽ tính chất khái quát, triết lý.
Biến thể từ gần giống
  • Tuyết trung tống thán (雪中送炭): Đây nguyên thể Hán-Việt của thành ngữ "trong tuyết đưa than". Cùng một nghĩa.
  • Cứu khốn phò nguy: Cứu giúp lúc khốn cùng, phù trợ lúc nguy hiểm. Có nghĩa tương tự nhưng nhấn mạnh vào việc giải nguy hơn tính chất "kịp thời, thiết thực".
  • Thấy người hoạn nạn thì thương: Thành ngữ khuyên răn nên lòng thương xót, giúp đỡ người gặp hoạn nạn. liên quan về mặt đạo .
Từ đồng nghĩa
  • Cứu trợ kịp thời: Giúp đỡ đúng lúc cần thiết.
  • Giải cứu lúc nguy cấp: Hành động đưa ra để thoát khỏi tình thế nguy hiểm, cấp bách.
  • Giúp đỡ khi thiếu thốn: Hỗ trợ khi người khác đang thiếu thốn, khó khăn.
Thành ngữ liên quan
  • Cháy nhà mới ra mặt chuột: Thành ngữ có nghĩa đối lập một phần, chỉ sự việc hoặc bản chất xấu mới lộ ra khi xảy ra biến cố, hoạn nạn. Trong khi "trong tuyết đưa than" nhấn mạnh đến sự giúp đỡ, thì thành ngữ này lại nói về sự phát hiện điều tiêu cực.
  • Mưa thuận gió hòa: Chỉ thời tiết thuận lợi, hoàn cảnh tốt đẹp. Trái nghĩa với hoàn cảnh khó khăn ("trong tuyết") được nhắc đến trong thành ngữ "trong tuyết đưa than".
  • lành đùm rách: Khuyên người ta nên đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn. ý nghĩa tương đồng về tinh thần tương thân tương ái, nhưng "trong tuyết đưa than" nhấn mạnh hơn vào thời điểm khẩn cấp hành động cụ thể.
  1. Do chữ "Tuyết trung tống thán", chỉ việc cứu giúp người lúc khẩn cấp
  2. Tống sử: Năm Thuần Hóa thứ 4 (993), đời vua Tống Thái Tông mưa tuyết, trời rét lắm. Vua sai quan Trung sứ đưa gạo ăn than đốt cho những người già người nghèo khổ
  3. Thơ Phan Thành Đại (Tống): "Bất thị tuyết trung tu tống thán" (Không phải chuyện trong tuyết đưa than)
  4. Vân Tiên:
  5. ít người trong tuyết đưa than
  6. Khó ngồi giữa chợ ai màng đoái thương

Từ gần giống

Từ chứa "Trong tuyết đưa than"